Chính sách đầu tư

Quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn Hòa Bình

Một số khu vực trong thành phố Hòa Bình, tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất thương mại, dịch vụ không thông qua hình thức đấu giá là 1,5%.

Luat Dat Dai Moi Nhat
Ảnh minh họa

Vừa qua, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban Quyết định về quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất. Áp dụng đối với các trường hợp: thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Theo đó, tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất thương mại, dịch vụ không thông qua hình thức đấu giá được cụ thể như sau:

Đối với khu vực thành phố Hòa Bình, khu đất thuộc địa bàn các phường Phương Lâm, Đồng Tiến, Tân Thịnh, Tân Hòa, Thịnh Lang, Quỳnh Lâm và Hữu Nghị là 1,5%. Các khu đất thuộc các phường còn lại là 1,3%.

Tại khu vực huyện Lương Sơn, các khu đất thuộc đại bàn thị trấn là 1,3%; khu đất còn lại là 1,1%. Riêng đất thuộc khu vực huyện Đà Bắc, Mai Châu là 1%.

Ngoài các huyện nêu trên, các huyện còn lại khu đất thuộc địa bàn thị trấn quy định là 1,1%; các khu đất còn lại là 1%.

Khu đất thuộc các xã vùng III, các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản là 0,5%. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hòa Bình và huyện Lương Sơn là 1,3%;

Trên địa bàn huyện Đà Bắc, Mai châu là 1%; trên địa bàn các huyện còn lại là 1,1%. Các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư là 1%; các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư là 0,8%.

Đối với đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm để sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thông qua hình thức đấu giá cũng được quy định cụ thể.

Khu vực có tỷ lệ phần trăm cao nhất là các phường Phương Lâm, Đồng Tiến, Tân Thịnh, Tân Hòa, Thịnh Lang, Quỳnh Lâm và Hữu Nghị (thành phố Hòa Bình) với mức quy định là 1,4%.

Khu đất thuộc các xã vùng III, các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có tỷ lệ phần trăm đơn giá thấp nhất là 0,5%.

Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được chia ra 2 trường hợp. Với trường hợp là đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

Trường hợp còn lại là đất xây dựng công trình ngầm có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt. Số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định xác định đơn giá thuê đất.

Cuối cùng là đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Đối với phần diện tích đất có mặt nước sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

Phạm Quỳnh

Back to top button